Cách chia thể trong tiếng nhật

      13

Ở mấy bài trước chúng ta đã học động từ thể ます. Vậy hôm nay chúng ta sẽ học động từ ở thể て, và phân loại nhóm động từ: nhóm 1, 2, 3. Thể て giúp cho các bạn biết cách nối động từ, nối cụm động từ, và cách kết hợp với các mẫu ngữ pháp khác nữa. Vì bài này khá quan trọng, vì thế hãy cùng tieudung24g.net tìm hiểu bài này nhé!

*
cách chia như thế nào đây?

1.Các nhóm của động từ

Động từ được chia thành 3 nhóm.

Bạn đang xem: Cách chia thể trong tiếng nhật

Nhóm 1

Động từ có âm cuối đứng trước ます thuộc cột <い> như là: い、ち、り、み、び、に、ひ、き、ぎ、…

Ví dụ: いきます、はなします、かきます、のみます、…

Nhóm 2

Động từ có âm cuối đứng trước ます thuộc cột <え> như là: え、せ、て、ね、れ、…

Ví dụ: たべます、かけます、ねます、…

Ngoài ra nhóm 2 còn có một số động từ đặc biệt, mặc dù thuộc cột <い> nhưng lại thuộc nhóm 2

おきます: thức dậyみます: nhìnきます: mặc (着ます)あびます: tắmNhóm 3

Gồm động từ:

きます: đến (来ます)します: làmDanh từ cộng với します. Ví dụ: べんきょうします, nếu べんきょう đứng riêng thì nó sẽ là danh từ, khi kết hợp します thì sẽ thành động từ nhóm 3.

Xem thêm: Vì Sao Người Ta Đặt Tỏi Trên Đầu Giường, Để Tỏi Trong Phòng Ngủ ?

2. Cách chia thể て

Nhóm 1

Những động từ trước <ます> có chữ

い、ち、り thì chuyển thành って, ví dụ: とります ー> とってみ、び、に thì chuyển thành んで, ví dụ: よみます ー> よんでき、ぎ thì chuyển thành いて、いで, ví dụ: ききます ー> きいて、およぎます ー> およいでし thì chuyển thành して, ví dụ: はなします ー> はなしてCó 1 động từ đặc biệt là いきます, dù là <き> nhưng không theo quy tắc, nó sẽ chuyển thành いってNhóm 2

Các bạn chỉ cần bỏ <ます> chuyển thành <て> là được nhé!

Ví dụ:

たべます ー> たべて

ねます ー> ねて

おきます ー> おきて

みます ー> みて

Nhóm 3

Cũng giống như nhóm 2 các bạn chỉ cần bỏ <ます> chuyển thành <て> là được nhé!

来ます ー> 来て (きます)

します ー> して

Danh từ + します ー> Danh từ + して

3. Động từ thể て + ください

Nghĩa: hãy làm ….

Cách dùng: Nhờ vả, sai khiến ai đó làm việc gì một cách lịch sự

Ví dụ:

立ってください。たってください。 (hãy đứng lên)

写真を とってください。しゃしんを とってください。(hãy chụp hình đi )

4. Động từ thể て + います

Nghĩa: đang làm gì đó

Cách dùng: dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

食べています。たべています。(đang ăn)

みずを飲んでいます。みずをのんでいます。(đang uống nước)

日本語を勉強していますか。にほんごをべんきょうしていますか。(đang học tiếng Nhật hả)

ー> はい、べんきょうしています。( vâng, tôi đang học)

ー> いいえ、べんきょうしていません。( không, tôi không học)

5. Động từ bỏ ます + ましょうか

Nghĩa: Tôi làm… cho nhé

Cách dùng: người nói đề nghị giúp đỡ người nghe làm việc gì đó

Ví dụ:

窓をあけましょうか。まどをあけましょうか。( tôi mở cửa sổ cho nhé)

ー> ええ、お願いします。(Vâng, nhờ bạn nhé)

荷物が重いですね。持ちましょうか。にもつがおもいですね。もちましょうか。

(hành lí nặng nhỉ. Tôi mang giúp bạn nhé.)

ー>いいえ、けっこうです。(Thôi, tôi làm được)

Ngữ pháp bài này đến đây là kết thúc rồi!! Các bạn có hiểu bài chưa nhỉ?

Cùng tieudung24g.net theo dõi bài tiếp theo nhé.

phân biệt たり とか し – Ngữ pháp dễ nhầm


________________________________________________________