Cách sử dụng help

      35

“Help me! Help me!” – Nếu đây là tất cả những gì về bạn biết về cấu trúc Help thì đã đến lúc bạn cần để Tiếng Anh Free “help” bạn rồi đó. Chắc hẳn rằng động từ Help mang nghĩa cứu, giúp đã rất quen thuộc với người học tiếng Anh rồi. Tuy nhiên việc hiểu về cách dùng chuẩn xác của help hoặc một nét nghĩa khác của help thì chưa chắc nha. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ cấu trúc Help với đầy đủ ví dụ chi tiết nhất.

Bạn đang xem: Cách sử dụng help


Cấu trúc help và cách dùng

Không phải lúc nào Help cũng mang nghĩa giúp đỡ ai đó đâu. Với mỗi cấu trúc help khác nhau, câu văn lại có một sắc thái ngữ nghĩa khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu kĩ về 4 cấu trúc help trong tiếng Anh sau đây nhé. 

1. Cấu trúc Help với nghĩa tự phục vụ

Trong trường hợp này, người nói muốn nhấn mạnh ai đó tự mình làm một hoạt động gì đó.

Cấu trúc:

S + help + oneself + TO + something

Ví dụ:

I helped myself to my homework yesterday.

Tôi đã tự mình làm bài tập về nhà ngày hôm qua. 

Be calm. Help yourself to a cup of tea. 

Bình tĩnh đi. Hãy pha cho mình một ly trà. 

*

Cấu trúc help

*

2. Cấu trúc Help với nghĩa giúp ai đó làm gì

Cấu trúc: 

S + help + someone + V

Hoặc

S + help + someone + to V 

Hai cấu trúc help ở trên đều được dùng để nói về việc giúp ai đó làm gì. Tuy nhiên có sự khác biệt nhỏ về mức độ giúp đỡ. 

Help someone to V: giúp 1 phần hay nói cách khác là cả người giúp và được giúp cùng nhau thực hiện. Help someone V: giúp toàn bộ, người giúp lo hết mọi việc

Ví dụ:

John often helps me to understand the exercise.

John thường giúp tôi hiểu bài tập. 

My father helped me fix my car. I didn’t have to do anything. 

Bố tôi đã giúp tôi sửa ô tô. Tôi không phải làm gì cả. 

3. Cấu trúc Help trong câu bị động

Vẫn mang nghĩa là giúp đỡ, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc help được dùng như sau: 

Cấu trúc: 

S + help + O + V/ to V…

➔ S + to be + helped + to V +…+ (by O)

Ví dụ:

My brother helped me to clean the house. 

Anh trai tôi đã giúp tôi dọn nhà.

Xem thêm: Cách Nấu Canh Đậu Hũ Non Hàn Quốc, Cách Nấu Canh Kim Chi Hàn Quốc Đậu Phụ Non

➔ I was helped to clean the house by my brother. 

Tôi đã được giúp lau nhà bởi anh trai tôi. 

The manager usually helps her employees solve the difficult problem. 

Quản lí thường xuyên giúp nhân viên của cô ấy giải quyết các vấn đề khó. 

➔ The employees are usually helped to solve the difficult problem by their manager.

Các nhân viên thường được giúp đỡ giải quyết các vấn đề khó bởi quản lí của họ. 

*

Cấu trúc với help

4. Cấu trúc Help trong Can’t help 

Cẩn thận nha, cấu trúc Help này mang nghĩa hoàn toàn khác. Đó là không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì. Đừng để mình bị đánh lừa trong các bài thi nha. 

Cấu trúc:

S + can’t/couldn’t help + V-ing

Ví dụ:

I couldn’t help laughing when I heard your story. It’s so funny. 

Tôi không ngừng cười khi nghe câu chuyện của bạn. Nó rất buồn cười. 

She can’t help thinking about the upcoming exam. 

Cô ấy không thể ngừng nghĩ về kì thi sắp tới.

Bài tập với cấu trúc help

Step Up đã chuẩn bị 2 bài tập nhỏ dưới đây để các bạn có thể luyện tập phần kiến thức vừa học được. Cùng làm và so ngay đáp án với kết quả của mình nhé. 

*

Cấu trúc help tiếng Anh

Bài 1: Chia động từ đúng với cấu trúc help

I can’t help _______ (play) this game. It’s so interesting. Yesterday John helped me ________ (repair) my bike.Let’s help her ______ (do) this part. She is sick and can’t do anything. My best friend helps me (finish) ________ all these difficult exercises.Can you help me ______ (lift) these boxes. I can’t do it alone. You’ll be helped (fix) ________ the window tomorrow.My sister is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.May you help me (wash) ______ these clothes ? I’m cleaning the house now. 

Đáp án: 

playingrepair/ to repairgoto finishto liftto fixfallingwash 

Bài 2: Chuyển những câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Help

Chúng tôi không thể dừng cười con mèo con của cô ấy. “Cảm ơn vì đã hỗ trợ tôi hoàn thành bức tranh.” – Mary nói với chúng tôi.Những người vô gia cư được giúp đỡ rất nhiều bởi các tổ chức tình nguyện.Nhìn thấy nụ cười của bạn giúp tôi thấy thoải mái. Anh ấy tự làm bài tập của mình. Giúp tôi đi qua đường với. Jack đã giúp tôi nấu ăn ngày hôm qua. Tôi quá mệt. Lily được rất nhiều bạn bè giúp đỡ để vượt qua kì thi. 

Đáp án:

We can’t help laughing at her little cat.“Thanks for helping me to finish the paint.” – Mary said to us.Homeless people are helped a lot by volunteering organizations. Seeing your smile helps me feel relaxed. He helps himself to do the homework. Please help me across the street. Jack helped me cook yesterday. I was too tired. Lily was helped by many friends to pass the exam.

Bài viết đã trình bày chi tiết về cấu trúc Help – một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản trong giao tiếp cũng như trong các bài kiểm tra phổ thông. Hi vọng bạn đã hiểu rõ về cấu trúc này, không cần phải nhờ ai “help” thì làm bài tập liên quan nữa.