Cách tổ chức thư mục và tập tin trong hệ điều hành windows không cho phép

      26
2. Tổ chức lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ ngoài2.2 Phân cấp: Ổ đĩa – Phân vùng – Thư mục – File3. Tên file và phần mở rộng (đuôi) tên file.5. Rắc rối với “Open with …”6. Xem thông tin về file, thư mục7. Liệt kê file, thư mục theo các cách khác nhau8. Tạo file, thư mục và shortcut9. Sao chép, di chuyển, xóa file và thư mục10. Nén file10.3 Công cụ nén/giải nén sẵn có trong Windows10.4 WinRAR11. Tìm kiếm11.3 Tìm kiếm file, thư mục với Windows Explorer

Giới thiệu

Bài này hướng dẫn những bạn mới làm quen với máy tính các thao tác với file, thư mục. Nếu bạn đã biết cách cắt-dán (sao chép, di chuyển), tạo mới, xóa cũ file, thư mục thì cũng nên hiểu thêm về đuôi file và chương trình mặc định đọc file dữ liệu (mục 2, 3). Khi bạn bắt đầu làm việc nhiều với email, Internet bạn sẽ thấy mình gặp rất nhiều file nén; lúc đó bạn sẽ cần thao tác nén/giải nén file (mục 9). Đến một lúc nào đó, khi file dữ liệu của bạn nhiều lên, bạn sẽ sớm có nhu cầu tìm kiếm file, thư mục (mục 6).Bạn đang xem: Cách tổ chức thư mục và tập tin trong hệ điều hành windows không cho phép

1. Mở Windows Explorer (Computer)

Windows Explorer là chương trình quản lí file, thư mục (khái niệm file, thư mục sẽ được giải thích ngay sau mục này). Windows Explorer chính là chương trình mà bạn kích đúp chuột vào biểu tượng Computer. Có nhiều cách mở:

Trên màn hình nền bấm đúp chuột vào biểu tượng ComputerChọn Start|ComputerChọn Start|All Programs|Accessories|Windows ExplorerBấm Windows + E

Bạn sẽ thường xuyên gặp khung cửa sổ Windows Explorer lúc lưu file, mở file trong các ứng dụng Paint, Word, Excel, … Hộp thoại Save as, Open chính là một Windows Explorer.

Bạn đang xem: Cách tổ chức thư mục và tập tin trong hệ điều hành windows không cho phép

2. Tổ chức lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ ngoài

Trong máy tính, mỗi một bức ảnh, một văn bản, một đoạn nhạc, phim, mỗi chương trình đều được gọi là file (tệp), và người ta nói file ảnh, file văn bản, file âm thanh, file video, file chương trình.

2.1 File được lưu ở bộ nhớ ngoài và được xử lí ở bộ nhớ trong

File, hiển nhiên, được lưu trữ ở bộ nhớ của máy tính, và cụ thể là bộ nhớ ngoài (và sẽ được chuyển vào bộ nhớ trong để xử lí – xem dưới đây). Bộ nhớ ngoài còn được gọi là thiết bị lưu trữ. Bộ nhớ ngoài quan trọng nhất là ổ đĩa cứng; máy tính nào cũng có ổ đĩa cứng và nó được lắp sẵn vào bên trong case của máy tính. Các dạng bộ nhớ ngoài không bắt buộc và có thể tháo lắp dễ dàng khác là: đĩa CD, DVD và các thanh nhớ USB, thẻ nhớ. Mọi file dữ liệu của người dùng đều được lưu vào ổ đĩa cứng hoặc USB, thẻ nhớ, đĩa CD/DVD.

(Nói thêm về bộ nhớ trong, hay còn gọi là RAM: nếu bạn có file văn bản thì nó phải được lưu ở ổ đĩa cứng. Khi bạn chạy Word để sửa nội dung văn bản thì Windows sẽ tạo ra một bản sao của file văn bản nằm trong RAM. Lúc bạn sửa chữa file văn bản thực chất là sửa chữa cái bản sao nằm trong RAM kia. Khi bạn kết thúc việc sửa chữa văn bản và thực hiện lưu file thì cái bản sao (đã được sửa chữa) trong RAM kia sẽ được ghi vào đĩa cứng, đè lên file văn bản (trên đĩa cứng) lúc đầu. Nếu mất điện đột ngột thì cái bản sao (đã được sửa chữa) trong RAM kia sẽ không được ghi lên đĩa cứng và theo nguyên lí của bộ nhớ trong là nó “giũ sạch” dữ liệu mỗi khi máy tính được khởi động lại – thế là bạn mất dữ liệu!)

2.2 Phân cấp: Ổ đĩa – Phân vùng – Thư mục – File

2.2.1 Thư mục (folder)

Làm việc với máy tính, bạn sẽ tạo ra rất nhiều file; thậm chí ngay khi bạn chưa làm gì, bản thân Windows đã có 50 000 file! Vì quá nhiều file nên để quản lí người ta gom một số file lại với nhau thành những nhóm nhỏ, gọi là thư mục (folder). Thư mục có thể chứa thư mục con, chứa file hoặc không chứa gì (thư mục rỗng). Bạn có thể hình dung file như những tài liệu, thư mục như những cái cặp đựng tài liệu và cặp có thể đựng trong cặp. Trong Windows Explorer, quả thật thư mục có biểu tượng hình cái cặp như hình bên, các biểu tượng khác đi là biểu tượng của file.

2.2.2 Ổ đĩa và phân vùng


*

Trước khi file và thư mục được lưu vào ổ đĩa cứng, thanh nhớ USB, đĩa CD/DVD, các thiết bị này cần được chia thành các phân vùng (partition) (thao tác này được gọi là “format ổ”). Mỗi một thiết bị lưu trữ được chia làm một hoặc vài phân vùng (partition), và Windows kí hiệu các phân vùng này là C:, D:, E:, … và có thể gán tên (nhãn) cho các phân vùng. Trên thực tế người ta không nói từ “phân vùng” và thường gọi luôn là “ổ C”, “ổ D”, “ổ E” (cách gọi này không thật chính xác nhưng đây đã thành thói quen trong thực tế). Một ổ đĩa cứng thường được chia thành vài ba phân vùng trong khi đĩa CD, DVD, thanh nhớ USB, thẻ nhớ thường chỉ được chia làm đúng một phân vùng.

Ví dụ: máy tính ở hình vẽ bên có 3 phân vùng ổ cứng là: C: (OS), D: (Data), G: (BackUP), 1 phân vùng của thanh nhớ USB là E: (Transcend), phân vùng đĩa CD là H: và đĩa DVD là F: (Nhìn vào đây ta chỉ thấy các phân vùng mà không thể biết được máy có 2 ổ đĩa cứng, một ổ được chia thành 2 phân vùng C, D, còn ổ đĩa cứng kia được chia làm một phân vùng G. Để biết được điều này ta cần có các công cụ quản lí phân vùng.)

Tóm lại: bộ nhớ ngoài được chia làm nhiều phân vùng, mỗi phân vùng chứa nhiều thư mục, thư mục lại chứa nhiều thư mục con hoặc nhiều file.

2.3 Đường dẫn

Giống như trong một thành phố có hàng trăm ngàn ngôi nhà, để đến được một ngôi nhà người ta cần có địa chỉ của ngôi nhà – bao gồm: tên quận – tên phường – tên tổ dân phố – số nhà. Với ổ đĩa cứng cũng vậy file, thư mục cũng cần có địa chỉ (còn gọi là đường dẫn) để chỉ đích xác vị trí của nó. Đường dẫn (địa chỉ) của một file, thư mục được cho bởi:

Tên phân vùng\tên thư mục cha\tên thư mục con\tên thư mục hoặc file

Dấu gạch chéo “\” ngăn cách các cấp độ của thư mục.

Ví dụ 1: thư mục OFFICE 14 (thư mục của chương trình Microsoft Office 2010) trong hình vẽ dưới đây có đường dẫn: C:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\OFFICE14

Ví dụ 2: C:\Program Files\Windows NT\Accessories\wordpad.exe là đường dẫn đến file wordpad.exe (file chương trình Wordpad trong Start|All Programs|Accessories)

Vì phân vùng chứa các thư mục, file nên có thể hình dung cả phân vùng như một thư mục và người ta gọi đây là thư mục gốc. Như vậy “C:\”, “D:\”, “E:\” … là các thư mục gốc.

Trong Windows Explorer, bạn sẽ nhìn thấy hình ảnh các cấp độ dẫn đến thư mục bạn đang làm việc (thư mục hiện hành) – gọi là cây thư mục. Để chuyển thư mục hiện hành từ thư mục này sang thư mục khác bạn chọn nó ở trên cây thư mục (phần trái của Windows Explorer) hoặc chỗ thanh đường dẫn (phía trên của Windows Explorer) như hìn vẽ dưới đây.

*

3. Tên file và phần mở rộng (đuôi) tên file.

3.1 Qui ước đặt tên file, thư mục

Tên file gồm 2 phần:

phần tên (bắt buộc cho cả file và thư mục)dấu chấm “.” và phần mở rộng, còn gọi là đuôi file (không bắt buộc) như .exe, .docx, .djvu Phần mở rộng (đuôi file) thường là 3, 4 kí tự, mục đích của nó là cho biết kiểu file: file thuộc kiểu văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, … Tên thư mục không có phần mở rộng.

Ví dụ: “lịch sử phật giáo.rar”, “lich_van_nien.exe”, “lich su phat giao.docx”, “lich su phat giao.djvu”, “lich su phat giao” là các tên file đúng qui cách. Các đuôi file .rar, .exe, .docx, .djvu cho biết file có kiểu file nén, file chương trình, file văn bản. Vì file “lich su phat giao” không có đuôi file nên ta không biết file này thuộc kiểu gì.

Tên file, thư mục không được chứa kí tự đặc biệt: \ / : * “ ? |. Ví dụ tên file “van ban ngay 18\06” là không hợp lệ vì dấu “\” gây ra nhầm lẫn đây là tên của 1 file hay là tên của 2 thư mục cha con “van ban ngay 18” và “06”.

3.2 Windows giấu phần mở rộng tên file (đuôi file) đi!

Như ở trên đã nói, mỗi file thường có phần đuôi file như “.doc”, “.exe”, “.rar” để biểu thị kiểu file. Nhưng trong Windows Explorer, bạn lại thấy dường như các file không có phần đuôi, chỉ có phần tên. LÍ do là Windows đã giấu, không cho hiển thị phần đuôi của các file để người dùng không thay đổi phần đuôi file một cách tùy tiện (giải thích dưới đây).

*

Cách hiển thị phần đuôi file trong Windows Explorer:

Chọn menu Organization, rồi Folder and Search Options,Một hộp hội thoại xuất hiện, bạn chọn thẻ ViewBỏ đánh dấu trong ô: “Hide extensions for known file types” nếu bạn muốn hiển thị phần đuôi file và ngược lại. Bấm OK để thực thi.

Hình ảnh dưới đây minh họa việc hiển thị tên file khi ẩn đuôi file và sau khi hiển thị đuôi file:

*

*

Khi bạn tạo một file ảnh, văn bản … bằng Paint, Word … thì đây là lúc bạn phải chọn kiểu file (phần mở rộng của file). Hộp thoại Save as (như của chương trình Paint trong hình vẽ dưới đây) thường có mục Save as type, bấm vào đó bạn sẽ có danh sách các kiểu file để chọn.

3.4 Đổi tên file, thư mục, phân vùng

Trong Windows Explorer, ngay khi tạo mới file, thư mục thì bạn phải đặt tên file, thư mục. Muốn đổi tên một file, thư mục nào đó, bạn bấm nút phải chuột vào file, thư mục đó để ra một menu và chọn Rename hoặc bấm phím F2. Gõ tên mới rồi bấm Enter.

Vì Windows ẩn phần mở rộng của file đi nên khi đổi tên bạn cũng chỉ thay đổi phần tên file thôi. Mỗi phần mở rộng của file thể hiện kiểu file và được gán cho một chương trình nào đó đọc file; nếu bạn thay đổi đi thì vô tình thay đổi luôn cả chương trình đọc file đó đi. Vì vậy mà Windows giấu phần mở rộng của tên file đi.

Mỗi phân vùng đã được Windows đánh kí hiệu C: D: E: F:, ngoài ra người dùng có thể đặt thêm nhãn cho phân vùng bằng cách bấm nút phải chuột vào phân vùng và chọn Rename. Gõ tên, bấm Enter.

4. File chương trình .exe có gì khác với file dữ liệu?

Có thể tạm chia file thành 2 loại:

File chương trình, hay file khả thi (executable file), có phần mở rộng là “.exe”. Mỗi một file là một chương trình. Ví dụ file chương trình của một số chương trình trong Start|All Programs|Accessories là:Windows Explorer – C:\Windows\explorer.exePaint – C:\Windows\System32\mspaint.exe Calculator – C:\Windows\System32\cal.exeWordpad – C:\Program Files\Windows NT \Accessories\wordpad.exeFile dữ liệu. Có nhiều kiểu dữ liệu, mỗi kiểu lại có một đuôi file riêng. Ví dụ:File văn bản: .txt, .rtf, .doc, .docxFile hình ảnh: .bmp, .jpg, .gif, .png, …File âm thanh: .wav, .mp3, .wma, .ogp, …File video: .avi, .mpg, .mp4, .mov, .wmv, …

Để chạy một file chương trình (.exe) hay đọc (mở) một file dữ liệu (kiểu văn bản, hình ảnh, video …) trong Windows Explorer, bạn cần tìm đến thư mục chứa file đó rồi kích đúp chuột vào nó. File dữ liệu đòi hỏi phải có một chương trình đọc nó như mô tả ở mục dưới đây.

5. Rắc rối với “Open with …”

5.1 Chương trình mặc định mở file dữ liệu


Khi bạn chạy một file chương trình, ví dụ chương trình Word (C:\Program Files (x86)\Microsoft Office\Office14\winword.exe), thì hiển nhiên chương trình đó … chạy. Nhưng khi bạn mở/đọc một file dữ liệu, ví dụ “Chrysanthemum.jpg” (trong Library|Pictures), thì vì dữ liệu không là chương trình nên file dữ liệu đó không tự chạy được. Ở đây một chương trình khác, cụ thể là Windows Photo Viewer, được gọi ra để đọc và hiển thị file dữ liệu “Chrysanthemum.jpg”. Như vậy lúc bạn kích đúp chuột vào file “Chrysanthemum.jpg” thì bạn không “mở” file này mà thực chất đang gọi Windows Photo Viewer.

Windows gán mỗi kiểu file dữ liệu với một chương trình để đọc nó. Thực chất mỗi khi một chương trình được cài đặt, nó sẽ đăng kí với Windows những kiểu file nào mà nó sẽ đảm nhiệm việc đọc và hiển thị nội dung. Với một kiểu file có thể có nhiều chương trình đọc được nó nhưng Windows chỉ gán một chương trình mặc định để đọc. Ví dụ với file .bmp, cả Paint, Windows Photo Viewer, Windows Media Center đều đọc được nhưng chỉ có Windows Photo Viewer được chọn làm mặc định.

Ví dụ một số kiểu file quen thuộc và chương trình mặc định (có sẵn trong Accessories của Windows) mở chúng:

File ảnh: .bmp, .jpg, .png, .gif à Windows Photo ViewerFile âm thanh: .wav, .wma, .mp3 à Windows Media PlayerFile văn bản: .txt à Notepad

5.2 Khi không có chương trình để mở file dữ liệu


Bạn có thể sẽ thường xuyên gặp tình huống mình có một file và không sao mở được nó. Chả hạn kiến trúc sư đưa bạn file BanVeNha.DWG, thợ chụp ảnh đưa bạn file AnhChungMinhThu.PSD, một người bạn đưa cho file video QuayPhimSinhNhat.FLV tải từ Youtube, nhưng bạn không mở được vì máy đã không cài phần mềm AutoCAD, PhotoShop để đọc những file này.

Các kiểu file được đăng kí mở bởi một chương trình nào đó bao giờ cũng có biểu tượng riêng. Những kiểu file không được đăng kí sẽ có chung một biểu tượng như hình bên.
Ở hình vẽ các file “SomeFile.xyz” và “Another file” là những file Windows không biết cách mở vì kiểu của chúng không được đăng kí.

Khi bạn kích đúp chuột để mở những file không được đăng kí này thì Windows sẽ báo là nó không biết cách mở file này (Windows can’t open this file) và muốn bạn chọn một chương trình để đọc file (như hình bên). Bạn chọn “Select a program from a list of installed programs” để dùng một chương trình đã được cài đặt sẵn trong máy để mở file.

Tiếp đó bạn đến một hội thoại cho bạn chọn một trong các chương trình đang mở, thậm chí nếu chương trình chưa được cài thì bạn bấm vào Browse để chọn trực tiếp file .exe của chương trình để chạy.
Vì file có kiểu chưa được đăng kí nên nếu bạn muốn đăng kí luôn chương trình để mở file cho các lần sau thì chọn “Always use the selected program to open this kind of file”.

Xem thêm: Trà Sữa Gong Cha Nguyễn Văn Cừ, Trà Sữa Gong Cha

5.3 Thay đổi chương trình mặc định mở file dữ liệu

Khi bạn muốn mở một file bằng chương trình khác với chương trình mặc định thì bấm nút phải chuột vào file đó và chọn Open with. Hình vẽ bên minh họa việc mở file Chrysanthemum.jpg (trong Library|Pictures) bằng Paint thay vì Windows Photo Viewer như mặc định.

6. Xem thông tin về file, thư mục

6.1 Thuộc tính của file, thư mục


Trong Windows Explorer, để xem các thuộc tính của file, thư mục bạn bấm nút phải chuột vào file, thư mục đó rồi chọn Properties (thuộc tính). Hình vẽ bên mô tả thuộc tính của file C:\New folder\Acrobat File.pdf.

Tên file và biểu tượng của file được hiển thị ở phần đầu của hộp thoạiType of file: kiểu file – thể hiện qua phần mở rộng của tên fileOpens with: chương trình được dùng để đọc file mỗi khi bạn kích đúp chuột để mở fileLocation: đường dẫn đến thư mục chứa fileSize và Size on disk: kích thước file tính theo B, KB, MB, GB. (Size on disk là kích thước được tính ra từ số sector mà file chiếm. Khái niệm sector được trình bày ở phần quản lí phân vùng dưới đây, nhưng bạn cũng không cần quan tâm).Created: ngày giờ file được tạoModified: ngày giờ lần cuối cùng file được chỉnh sửaAccessed: ngày giờ lần cuối cùng file được đọc mà không bị chỉnh sửaAttributes: hai thuộc tính của fileRead only (chỉ đọc): khi file có thuộc tính “read only” thì bạn không thể sửa chữa nội dung file mà chỉ có thể hiển thị nội dung file. Muốn sửa chữa nội dung file thì bạn phải hủy thuộc tính read only này. Khi thư mục có thuộc tính “read only” thì bạn không thể tạo mới/đổi tên/xóa các file và thư mục con của thư mục.Hidden (ẩn): khi file, thư mục có thuộc tính ẩn (hidden) thì nó sẽ không được hiển thị trong Windows Explorer. Cách hiển thị file, thư mục ẩn xem dưới đây.

6.2 Hiển thị file, thư mục ẩn


Trong Windows Explorer, chọn menu Organization (ở góc trái trên của Windows Explorer), rồi chọn Folder and search options. Một hộp thoại hiện ra, bạn chọn thẻ View. Có 3 lựa chọn về ẩn file, thư mục:

Show hidden files, folders and drives: hiển thị các file, thư mục, ổ đĩa, phân vùng có thuộc tính ẩnHide extension for known file types: ẩn đi phần mở rộng (đuôi) của tên fileHide protected operating system files: ẩn đi các file đặc biệt (quan trọng) của Windows.

6.3 Thuộc tính của phân vùng


Bấm nút phải chuột vào một ổ (phân vùng) và chọn Properties (như hình vẽ bên), bạn sẽ xem được: Capacity – tổng dung lượng của phân vùng, Used space – dung lượng đã dùng, Free space – dung lượng còn trống, kiểu filesystem của phân vùng là NTFS hay Ext, FAT32, … Bạn cũng có thể sửa lại nhãn của phân vùng.

7. Liệt kê file, thư mục theo các cách khác nhau


7.1 Chế độ hiển thị: List, Details, Large icons

Windows Explorer có nhiều chế độ hiển thị file và thư mục. Để thay đổi chế độ hiển thị bạn có thể bấm nút phải chuột vào một vùng trống trong Windows Explorer, một menu hiện ra như hình vẽ bên và chọn View. Hoặc cách khác là bấm vào nút
 trên thanh công cụ. Cách nhanh nhất là tay trái bạn giữ phím CTRL, tay phải bạn lăn nút giữa của chuột để điều chỉnh tăng giảm kích thước của các biểu tượng file, thư mục.
Nếu bạn cần hiển thị nhiều file, thư mục nhất thì chọn chế độ List – ở chế độ này biểu tượng của file, thư mục là nhỏ nhất.

Nếu bạn đang làm việc với thư mục chứa toàn phim, ảnh thì nên chọn chế độ Medium, Large icons, hoặc thậm chí Extra Large icons vì ở chế độ này bạn sẽ thấy nội dung của phim, ảnh.

Nếu bạn cần sắp xếp file, thư mục theo tên, kích thước file, ngày giờ tạo lập thì nên chọn chế độ Details vì ở chế độ này bạn sẽ có nhiều thông tin nhất.

7.2 Chế độ hiển thị nội dung file đang chọn

Bạn bấm vào nút
 (phía cuối trên thanh công cụ) để chia khung cửa sổ của Windows Explorer thành hai phần: phần bên trái để bạn chọn file, bên phải để hiển thị nội dung của file bạn chọn (như hình dưới đây).
Để sắp xếp file, thư mục theo chiều tăng dần (ascending) hoặc giảm dần (descending) của tên/ngày giờ tạo lập/kích thước, bạn bấm nút phải chuột vào một vùng trống trong Windows Explorer rồi chọn Sort by, chọn Name/Date modified/Type/SizeAscending/Descending như hình vẽ.

Ở chế độ hiển thị Details, bạn có thể bấm chuột vào giữa các nút
Như trên đã nói có hai kiểu file: file chương trình (.exe) và file dữ liệu. Nếu bạn muốn tạo file chương trình thì bạn phải biết lập trình; nếu không, người sử dụng bình thường chỉ tạo file dữ liệu ảnh, văn bản, âm thanh thông qua các chương trình như Paint, Word, Sound Recorder, … .

Trong Windows Explorer, để tạo một thư mục, file mới, bạn cần tìm đến đường dẫn cần tạo mới rồi:

Bấm nút phải chuột vào một vùng trống, một menu xuất hiện và bạn chọn New.Tiếp đó chọn Folder hoặc một loại file bất kì (Bitmap image, Journal Document, Text document, …) để tạo thư mục hoặc một file có nội dung rỗng có kiểu bạn chọn.Gõ tên thư mục hoặc file và bấm Enter.

Cách tạo file kiểu này sẽ cho ra những file Bitmap image (.bmp), Journal Document (.jnt), Text Document (.txt), v.v. có nội dung trắng (trống); để biên soạn nội dung bạn bấm đúp chuột vào file và một chương trình (Windows Photo Viewer, Windows Journal, Notepad) sẽ được gọi ra giúp bạn sửa/xem nội dung file rỗng vừa tạo.

Một cách khác để tạo file là bạn vào chương trình ứng dụng Paint, Word, AutoCAD, …, biên soạn nội dung và lưu thành file ở vị trí bạn cần như đã trình bày ở mục ???

8.2 Tạo shortcut


Shortcut (“đường tắt”) là một biểu tượng dẫn tới một file khác. Khi bạn mở/chạy (kích đúp chuột) một shortcut thì thực chất bạn mở/chạy file được trỏ tới kia. Mục đích của shortcut là giúp bạn tránh phải mất công tìm đến file ở xa kia.

Biểu tượng của shortcut là biểu tượng của file nó trỏ tới cộng thêm hình mũi tên
 ở góc trái dưới của biểu tượng như hình vẽ bên.

Dưới đây minh họa cách tạo shortcut đến chương trình Paint trên màn hình nền. Hiển nhiên trước khi tạo shortcut đến một đối tượng nào đó bạn cần biết nó nằm ở đâu; file chương trình Paint là: C:\Windows\System32\mspaint.exe.

Bước 1: bấm nút phải chuột vào vùng trống trên màn hình nền, chọn New và Shortcut (xem hình dưới)


Bước 3: một hộp thoại hiện ra cho bạn gõ tên của shortcut, ví dụ “Paint”, và bấm Finish.

Kết quả là bạn thu được shortcut như hình vẽ bên trên màn hình nền. Từ đây trở đi mỗi lần mở Paint bạn không cần phải bấm chuột Start|All programs|Accessories|Paint nữa, chỉ cần kích đúp vào shortcut vừa tạo.

Một cách khác tạo shortcut nhanh hơn là bạn bấm nút phải chuột vào chính file mà bạn muốn tạo shortcut trỏ đến nó rồi chọn Create shorcut. Sau đó di chuyển shortcut vừa tạo đến nơi ưng ý.

Khi bạn thấy một shortcut và muốn xem file shortcut trỏ đến file nào thì bạn bấm nút phải chuột vào file đó và chọn Properties. Ví dụ bạn chọn Start|All Programs|Accessories sau đó bấm nút phải chuột vào Sound Recorder (chương trình ghi âm của Windows) và nhìn vào ô Target để biết được shortcut này dẫn tới %SystemRoot%\system32\SoundRecorder.exe. Ở đây %SystemRoot% là kí hiệu của thư mục cài Windows mà thông thường sẽ là C:\Windows nên đường dẫn cuối cùng thực chất là C:\Windows\System32\SoundRecorder.exe.


9. Sao chép, di chuyển, xóa file và thư mục

9.1 Cắt dán (sao chép/di chuyển) file và thư mục

Trong Windows Explorer, thao tác sao chép, di chuyển file, thư mục cũng giống như thao tác cắt dán một đối tượng qua clipboard bao gồm 3 bước: đánh dấu đối tượng, sao chép (CTRL + C) hoặc di chuyển (CTRL + X) đối tượng vào clipboard, dán (sao chép) bản sao trong clipboard ra vị trí ưng ý (CTRL + V).

Bước 1: Đánh dấu (bôi đen) các file, thư mục cần sao chép hoặc di chuyển

Trong Windows Explorer, để chọn một file hoăc thư mục thì chỉ cần nhấp chuột vào đối tượng đó, nếu muốn chọn nhiều thì giữ phím CTRL trong khi nhấp chuột vào các file, thư mục cần chọn. Nếu các file và thư mục nằm liền nhau thành một dải thì bạn rê chuột vẽ khung khoanh vùng các đối tượng cần chọn.

Bước 2: Sao chép/di chuyển các file, thư mục vừa chọn vào Clipboard

Sau khi đánh dấu xong, bấm nút phải chuột vào một trong những đối tượng bạn vừa đánh dấu, chọn Copy (để sao chép) hoặc Cut (để di chuyển). Nhanh nhất là dùng phím tắt CTRL + C hoặc CTRL + X.

Bước 3: Sao chép bản sao trong Clipboard vào vị trí đích

Bạn tìm đến thư mục đích, bấm nút phải chuột vào một vùng trống rồi chọn Paste hoặc dùng phím tắt CTRL + V.

9.2 Vấn đề với file, thư mục trùng tên


Khi bạn sao chép (di chuyển) file, chả hạn C:\New Folder\Virtual CD.iso, sang một nơi khác, như D: nhưng nơi đích lại có file trùng tên với file cần sao chép D:\Virtual CD.iso, lúc đó Windows sẽ cho bạn 3 lựa chọn: